Bài 68 trong sách giáo khoa Toán lớp 5 Kết Nối Tri Thức là một bài học quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về số tự nhiên, phân số và số thập phân. Đây là những nội dung nền tảng, đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng kỹ năng toán học cho học sinh tiểu học. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào các bài tập của bài 68, cung cấp lời giải chi tiết, cách làm rõ ràng và những mẹo hữu ích để học sinh hiểu bài nhanh chóng và đạt kết quả tốt.
1. Tổng Quan Về Bài 68: Ôn Tập Số Tự Nhiên, Phân Số, Số Thập Phân
Bài 68 tập trung vào việc ôn luyện các kiến thức cơ bản về:
-
Số tự nhiên: Đọc, viết, phân tích số, làm tròn số, tìm số lớn nhất và bé nhất, xác định các số liên tiếp.
-
Phân số: Rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, so sánh phân số và chuyển đổi phân số thành hỗn số.
-
Số thập phân: Chuyển đổi giữa phân số thập phân và số thập phân, so sánh số thập phân, sắp xếp theo thứ tự.
Những bài tập trong bài 68 được thiết kế để kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt của học sinh, đồng thời giúp các em làm quen với các dạng bài toán thực tế như tính toán chi phí, diện tích, hoặc so sánh số liệu.
Mục tiêu của bài học

-
Củng cố kiến thức về số tự nhiên, phân số và số thập phân.
-
Rèn luyện kỹ năng đọc, viết, phân tích và so sánh các loại số.
-
Phát triển tư duy logic thông qua các bài toán thực tế.
-
Chuẩn bị nền tảng cho các bài học nâng cao hơn trong chương trình Toán lớp 5.
2. Giải Chi Tiết Các Bài Tập Trong Bài 68
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong bài 68 của sách Toán lớp 5 Kết Nối Tri Thức, được chia theo từng trang (trang 103, 104, 105, 106).
2.1. Giải Toán Lớp 5 Trang 103, 104 Tập 2 – Luyện Tập
Bài 1 (Trang 103): Số Tiền Điện Tháng Hai
Đề bài: Cho số tiền điện tháng Hai của ba công ty:
|
Tên công ty |
Công ty A |
Công ty B |
Công ty C |
|---|---|---|---|
|
Số tiền (đồng) |
105 362 480 | 83 965 724 | 121 783 907 |
Yêu cầu: a) Đọc số tiền điện. b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số. c) Làm tròn số tiền đến hàng nghìn.
Lời giải:
a) Đọc số tiền điện:
-
Công ty A: Một trăm linh năm triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi đồng.
-
Công ty B: Tám mươi ba triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi tư đồng.
-
Công ty C: Một trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn chín trăm linh bảy đồng.
b) Giá trị của chữ số 3:
-
Trong số 105 362 480, chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, giá trị là 300 000.
-
Trong số 83 965 724, chữ số 3 thuộc hàng triệu, giá trị là 3 000 000.
-
Trong số 121 783 907, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, giá trị là 3 000.
c) Làm tròn đến hàng nghìn:
-
Công ty A: 105 362 480 ≈ 105 362 000.
-
Công ty B: 83 965 724 ≈ 83 966 000 (vì chữ số hàng trăm là 7 ≥ 5, tăng hàng nghìn lên 1).
-
Công ty C: 121 783 907 ≈ 121 784 000 (vì chữ số hàng trăm là 9 ≥ 5, tăng hàng nghìn lên 1).
Bài 2 (Trang 103): Viết Thành Tổng
Đề bài: a) Viết các số 81 063, 40 725, 507 689, 2 640 530 thành tổng. b) Tìm số:
- 50 000 + 7 000 + 300 + ? + 6 = 57 346
- 800 000 + 40 000 + ? + 200 + 90 = 843 290
Lời giải:
a) Viết thành tổng:
- 81 063 = 80 000 + 1 000 + 60 + 3
- 40 725 = 40 000 + 700 + 20 + 5
- 507 689 = 500 000 + 7 000 + 600 + 80 + 9
- 2 640 530 = 2 000 000 + 600 000 + 40 000 + 500 + 30
b) Tìm số:
-
50 000 + 7 000 + 300 + ? + 6 = 57 346
Tổng các số đã biết: 50 000 + 7 000 + 300 + 6 = 57 306
Số cần tìm: 57 346 – 57 306 = 40
Vậy: 50 000 + 7 000 + 300 + 40 + 6 = 57 346. -
800 000 + 40 000 + ? + 200 + 90 = 843 290
Tổng các số đã biết: 800 000 + 40 000 + 200 + 90 = 840 290
Số cần tìm: 843 290 – 840 290 = 3 000
Vậy: 800 000 + 40 000 + 3 000 + 200 + 90 = 843 290.
Bài 3 (Trang 103): Chọn Câu Trả Lời Đúng
Đề bài: a) Bốn số nào là bốn số tự nhiên liên tiếp?
-
A. 999; 1 000; 1 002; 1 003
-
B. 1 958; 1 959; 1 960; 1 961
-
C. 4 080; 4 081; 4 082; 4 084
-
D. 2 587; 2 589; 2 590; 2 591
b) Bốn số nào là bốn số tự nhiên lẻ liên tiếp?
-
A. 5 643; 5 645; 5 647; 5 651
-
B. 8 009; 8 011; 8 015; 8 017
-
C. 7 497; 7 499; 7 501; 7 503
-
D. 6 525; 6 529; 6 531; 6 533
Lời giải:
-
a) Bốn số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Kiểm tra:
-
A: 1 000 – 999 = 1, nhưng 1 002 – 1 000 = 2 → Không đúng.
-
B: 1 959 – 1 958 = 1, 1 960 – 1 959 = 1, 1 961 – 1 960 = 1 → Đúng.
-
C: 4 084 – 4 082 = 2 → Không đúng.
-
D: 2 589 – 2 587 = 2 → Không đúng.
Đáp án: B.
-
-
b) Bốn số tự nhiên lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Kiểm tra:
-
A: 5 651 – 5 647 = 4 → Không đúng.
-
B: 8 015 – 8 011 = 4 → Không đúng.
-
C: 7 499 – 7 497 = 2, 7 501 – 7 499 = 2, 7 503 – 7 501 = 2 → Đúng.
-
D: 6 529 – 6 525 = 4 → Không đúng.
Đáp án: C.
-
Bài 4 (Trang 104): Số Dân Các Nước Đông Nam Á
Đề bài: Số dân năm 2021:
-
Việt Nam: 98 500 000 người
-
Indonesia: 275 100 000 người
-
Singapore: 5 700 000 người
-
Philippines: 110 200 000 người
Yêu cầu: a) Nước nào có số dân ít nhất, nhiều nhất? b) Sắp xếp theo thứ tự từ nhiều nhất đến ít nhất.
Lời giải:
-
a) So sánh các số:
-
Singapore: 5 700 000 (nhỏ nhất).
-
Indonesia: 275 100 000 (lớn nhất).
Đáp án: Ít nhất: Singapore; Nhiều nhất: Indonesia.
-
-
b) Sắp xếp: 275 100 000 > 110 200 000 > 98 500 000 > 5 700 000.
Đáp án: Indonesia, Philippines, Việt Nam, Singapore.
Bài 5 (Trang 104): Tìm Số
Đề bài: a) Số tự nhiên bé nhất. b) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau. c) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau. d) Số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ số.
Lời giải:
-
a) Số tự nhiên bé nhất: 0.
-
b) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau: Sắp xếp các chữ số từ lớn đến nhỏ: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3 → 9 876 543.
-
c) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau: Bắt đầu bằng 1, tiếp theo là các chữ số nhỏ nhất: 1, 0, 2, 3, 4, 5 → 102 345.
-
d) Số lớn nhất có bảy chữ số: 9 999 999. Số liền sau: 9 999 999 + 1 = 10 000 000.
2.2. Giải Toán Lớp 5 Trang 104, 105 Tập 2 – Luyện Tập
Bài 1 (Trang 104): Phân Số và Hỗn Số
Đề bài: Viết và đọc phân số, hỗn số chỉ phần tô màu của các hình.
Lời giải:
-
Phân số:
-
Hình 1: 4/6 (bốn phần sáu).
-
Hình 2: 3/8 (ba phần tám).
-
-
Hỗn số:
-
Hình 1: 1 2/3 (một và hai phần ba).
-
Hình 2: 2 1/4 (hai và một phần tư).
-
Bài 2 (Trang 105): Rút Gọn Phân Số
Đề bài: Rút gọn các phân số: 12/18, 24/36, 45/60.
Lời giải:
- 12/18 = (12 ÷ 6)/(18 ÷ 6) = 2/3.
- 24/36 = (24 ÷ 12)/(36 ÷ 12) = 2/3.
- 45/60 = (45 ÷ 15)/(60 ÷ 15) = 3/4.
Bài 3 (Trang 105): Quy Đồng Mẫu Số
Đề bài: a) 5/6 và 7/8 b) 3/4, 2/5 và 1/2
Lời giải:
-
a) Mẫu số chung: 48 (bội chung nhỏ nhất của 6 và 8).
- 5/6 = (5 × 8)/(6 × 8) = 40/48.
- 7/8 = (7 × 6)/(8 × 6) = 42/48.
-
b) Mẫu số chung: 20 (bội chung nhỏ nhất của 4, 5, 2).
- 3/4 = (3 × 5)/(4 × 5) = 15/20.
- 2/5 = (2 × 4)/(5 × 4) = 8/20.
- 1/2 = (1 × 10)/(2 × 10) = 10/20.
Bài 4 (Trang 105): Thi Giải Khối Rubik
Đề bài: Thời gian hoàn thành:
-
Mai: 2/3 giờ
-
Việt: 3/4 giờ
-
Nam: 7/12 giờ
-
Robot: 5/12 giờ
Yêu cầu: a) Ai hoàn thành đầu tiên, cuối cùng? b) Mai hoàn thành trước ai?
Lời giải: Quy đồng mẫu số (bội chung nhỏ nhất của 3, 4, 12 là 12):
- 2/3 = 8/12
- 3/4 = 9/12
- 7/12 = 7/12
- 5/12 = 5/12
So sánh: 5/12 < 7/12 < 8/12 < 9/12.
-
a) Robot (5/12) hoàn thành đầu tiên, Việt (9/12) hoàn thành cuối cùng.
-
b) Mai (8/12) hoàn thành trước Nam (7/12) và Việt (9/12).
Bài 5 (Trang 105): Chuyển Phân Số Thành Hỗn Số
Đề bài: Phân số 37/10 viết thành hỗn số là:
-
A. 3 7/10
-
B. 7 3/10
-
C. 3 1/10
-
D. 7 1/10
Lời giải:
37 ÷ 10 = 3 (nguyên), dư 7 → 37/10 = 3 7/10.
Đáp án: A.
2.3. Giải Toán Lớp 5 Trang 105, 106 Tập 2 – Luyện Tập
Bài 1 (Trang 105): Chuyển Phân Số Thập Phân Thành Số Thập Phân
Đề bài: Viết các phân số thành số thập phân và đọc:
- 31/10, 75/100, 489/100, 6024/1000
Lời giải:
-
31/10 = 3,1 (ba phẩy một).
-
75/100 = 0,75 (không phẩy bảy mươi lăm).
-
489/100 = 4,89 (bốn phẩy tám mươi chín).
-
6024/1000 = 6,024 (sáu phẩy không trăm hai mươi tư).
Bài 2 (Trang 106): Chuyển Phân Số Thành Số Thập Phân
Đề bài: Viết các phân số dưới dạng số thập phân:
- 1/2, 3/5, 7/25, 4/8
Lời giải:
- 1/2 = 0,5
- 3/5 = 0,6
- 7/25 = 0,28
- 4/8 = 0,5
Bài 3 (Trang 106): So Sánh Số Thập Phân
Đề bài: So sánh:
-
16,7 và 16,07
-
85,79 và 85,8
-
9,80 và 9,8
-
7,360 và 7,36
-
0,830 và 0,829
-
28,999 và 29,001
Lời giải:
- 16,7 > 16,07 (7 > 0,7).
- 85,79 < 85,8 (79 < 80).
-
9,80 = 9,8 (bằng nhau).
-
7,360 = 7,36 (bằng nhau).
- 0,830 > 0,829 (830 > 829).
- 28,999 < 29,001 (999 < 1 001).
Bài 4 (Trang 106): Sắp Xếp Diện Tích Căn Hộ
Đề bài: Số đo diện tích: 71,5 m², 69,83 m², 71,09 m², 68,93 m². Sắp xếp từ bé đến lớn.
Lời giải:
So sánh: 68,93 < 69,83 < 71,09 < 71,5.
Đáp án: 68,93 m², 69,83 m², 71,09 m², 71,5 m².
Bài 5 (Trang 106): Tính Phần Trăm
Đề bài: a) Sản lượng cá tháng Ba gấp rưỡi tháng Hai, bằng ?% tháng Hai. b) Sản lượng cá tháng Tư bằng 60% tháng Ba, bằng ? tháng Ba.
Lời giải:
-
a) Gấp rưỡi = 1,5 = 150%.
Đáp án: 150%. -
b) 60% = 60/100 = 3/5.
Đáp án: 3/5.
3. Mẹo Học Tốt Bài 68 Toán Lớp 5
Để học tốt bài 68, học sinh cần lưu ý các điểm sau:
-
Hiểu rõ khái niệm:
-
Số tự nhiên: Làm quen với cách đọc, viết, phân tích và làm tròn số.
-
Phân số: Nắm vững cách rút gọn, quy đồng mẫu số và so sánh.
-
Số thập phân: Thành thạo chuyển đổi giữa phân số và số thập phân, so sánh chính xác.
-
-
Luyện tập thường xuyên:
-
Làm bài tập đa dạng để quen với các dạng toán.
-
Tự đặt bài tập tương tự để kiểm tra kiến thức.
-
-
Áp dụng thực tế:
-
Liên hệ bài toán với đời sống, ví dụ: tính tiền điện, diện tích, thời gian.
-
-
Kiểm tra kỹ lưỡng:
-
Sau khi làm bài, kiểm tra lại các bước tính toán, đặc biệt là khi so sánh số thập phân hoặc quy đồng mẫu số.
-
Bài 68: Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố nền tảng toán học cần thiết. Việc nắm vững các kiến thức trong bài này không chỉ giúp các em hoàn thành tốt bài tập mà còn chuẩn bị sẵn sàng cho các bài học nâng cao hơn. Hy vọng bài viết này đã cung cấp đầy đủ lời giải chi tiết và mẹo học hiệu quả để các em tự tin chinh phục bài 68 Toán lớp 5 Kết Nối Tri Thức.

